Banner

Bảng giá thi công

Đơn giá thi công phần thô

ĐƠN GIÁ CHUẨN PHẦN THÔ + NHÂN CÔNG HOÀN THIỆN

Gói Thiết Kế Tiết Kiệm

3.300.000 vnđ/m2

  • Đơn giá này áp dụng cho CT Nhà Phó, Biệt Thự tiêu chuẩn có tổng diện tích thi công > 350 m2 
  • Với các công trình có tổng diện tích từ 300 m2 đến dưới 350 m2, đơn giá là 3.350.000đ/m2
  • Với các công trình có tổng diện tích từ 250 m2 đến dưới 300 m2, đơn giá là 3.400.000đ/m2
  • Đối với công trình có tổng diện tích < 250 m2, báo giá trực tiếp theo quy mô

CHẾ ĐỘ BẢO HÀNH

  • Bảo hành kết cầu: 5 năm 
  • Bảo hành tổng thể công trình: 1 năm
  • Bảo hành thấm dột: 1 năm

Gói Thiết Kế Cao Cấp

3.450.000 vnđ/m2

  • Đơn giá này áp dụng cho CT Nhà Phó, Biệt Thự tiêu chuẩn có tổng diện tích thi công > 350 m2 
  • Với các công trình có tổng diện tích từ 300 m2 đến dưới 350 m2, đơn giá là 3.500.000đ/m2
  • Với các công trình có tổng diện tích từ 250 m2 đến dưới 300 m2, đơn giá là 3.550.000đ/m2
  • Đối với công trình có tổng diện tích < 250 m2, báo giá trực tiếp theo quy mô

CHẾ ĐỘ BẢO HÀNH

  • Bảo hành kết cầu: 10 năm 
  • Bảo hành tổng thể công trình: 1 năm
  • Bảo hành thấm dột: 2 năm

Đơn giá áp dụng cho công trình thi công theo hình thức khoán gọn theo m2.

Đơn giá áp dụng đối với công trình tại khu vực Đồng Nai và một số tỉnh lân cận.

Nhà ở dân dụng tiêu chuẩn là dạng nhà ở gia đình có diện tích mỗi tầng 70 - 100m2, hình dáng khu đất đơn giản, tương ứng 02 PN + 02 WC cho mỗi lầu.

Đối với công trình góc mặt tiền, công trình nhà trọ, nhà ở kết hợp cho thuê, công trình khách sạn tư nhân ( dưới 7 tầng ), công trình biệt thự ... báo giá trực tiếp theo quy mô.

Đơn giá trên chưa bao gồm thuế GTGT.

vật liệu sử dụng - thi công xây dựng nhà đẹp

BẢNG GIÁ THI CÔNG SỬA CHỮA
CÁC LOẠI CÔNG TRÌNH ÁP DỤNG  ĐƠN GIÁ
ĐƠN GIÁ SƠN NƯỚC Toàn bộ công trình 80.000 đ/m2
ĐƠN GIÁ ỐP LÁT GẠCH Toàn bộ công trình 200.000 đ/m2
ĐƠN GIÁ ĐIỆN Toàn bộ công trình 50.000 đ/m2
ĐƠN GIÁ NƯỚC Toàn bộ công trình 500.000 đ/m2

Thiết bị phục vụ công tác thi công: Máy laser, dàn giáo - coffa sắt, Nivo điện tử, máy cắt lõi bê tông, máy trộn bê tông, máy gia công sắt thép, máy đo độ ẩm, cây chống các loại,...

trang thiết bị cung cấp trong công trình

Bảo hộ lao động

Bình chữa cháy

Thùng rác

Lưới chống rơi

Nhà vệ sinh

Bao che công trình

Tủ điện chống giật

Xịt chống muỗi

Hệ thống camera quan sát

Mô tả phần Thô - THI CÔNG PHẦN THÔ GỒM NHỮNG VIỆC GÌ?

1- Tổ chức công trường, làm lán trại cho công nhân( nếu điều kiện mặt bằng cho phép)

2- Vệ sinh mặt bằng thi công, định vị tim mốc

3- Đào móng, bể tự hoại, bể nước ngầm, dầm móng, vận chuyển đất đi đổ.

4- Đập đầu cọc bê tông đối với công trình có ép cọc

5- Sản xuất lắp dựng cốt thép cốt pha và đổ bê tông móng, dầm móng

6- Xây bể tự hoại bể nước ngầm đúc đanh bê tông đậy bể

7- Sản xuất lắp dựng cốt thép ván khuôn vách tầng hầm (đối với công trình có tầng hầm)

8- Sản xuất lắp dựng cốt thép ván khuôn và đổ bê tông cột dầm sàn các tầng nhà bao gồm cả sàn mái.

9- Sản xuất lắp dựng cốt thép ván khuôn và đổ bê tông cầu thang các tầng xây bậc cấp cầu thang bằng gạch thẻ

10- Xây toàn bộ tường bao che tường ngăn toàn bộ công trình

11- Tô các vách tường và trần toàn bộ công trình, trừ những vị trí đóng thạch cao và ốp đá granit

12- Xây tô toàn bộ mặt tiền

13- Nhân công ốp gạch vệ wc, lát nền các tầng (nếu tầng nào lát gỗ thì phải cán nền tạo phẳng

14- Chống thấm sàn mái, wc, ban công, sân thượng

15- Lắp đặt hệ thống dây điện ống nước âm tường âm trần, dây cáp mạng truyền hình, hệ thống chống sét, đi ống máy lạnh âm tường, cấp nguồn cho thang máy.

16- Thi công lợp ngói mái, tole mái (Nếu có)

17- Dọn dẹp vệ sinh công trình hằng ngày.

Nhân Công hoàn thiện

1. Nhân công lát gạch sàn và ốp len chân tường tầng trệt, các tầng lầu, sân thượng và vệ sinh (Chủ đầu tư cung cấp gạch, kéo chà joint – phần vữa hồ do nhà thầu cung cấp).

Nhân công ốp gạch trang trí mặt tiền theo bản vẽ thiết kế (nếu có) và phòng vệ sinh (Chủ đầu tư cung cấp gạch, kéo chà joint – phần vữa hồ do nhà thầu cung cấp).

 

2. Nhân công sơn nước toàn bộ ngôi nhà.

(Không bao gồm sơn gai, sơn gấm. Thi công 02 lớp đá Matic, 01 lớp sơn lót, 02 lớp sơn phủ đảm bão kỹ thuật – không sơn lót với khu vực trong nhà, kiểm tra độ ấm và nhà vệ sinh bề mặt trước khi bả bột, sơn nước).

3. Nhân công lắp đặt bồn nước, máy bơm nước, thiết bị vệ sinh.

(Lắp đặt lavabo, bồn cầu, van khóa, vòi sen, vòi nóng lạnh, gương soi và các phụ kiện – không bao gồm lắp đặt bồn nước nóng)

 

 

 

5. Vệ sinh cơ bản công trình trước khi bàn giao (không bao gồm thuế đơn vị vệ sinh chuyên nghiệp).

4. Nhân công lắp đặt hệ thống điện và đèn chiếu sáng.

(Lắp đặt công tác, ổ cắm, tủ điện, MCB, quạt hút, đèn chiếu sáng, đèn lon, đèn trang trí – không bao gồm lắp đặt các loại đèn chùm, đèn trang trí chuyên biệt)

6. Bảo vệ công trình

Phương pháp tính diện tích xây dựng

Phần gia cố nền đất yếu:

  • Gia cố nền móng công trình: Tùy theo điều kiện đất nền, điều kiện thi công mà sẽ quyết định loại hình gia cố nền đất (ví dụ: sử dụng cừ tràm hoặc sử dụng cọc ép hoặc cọc khoan nhồi … hoặc không cần gia cố mà chỉ làm móng băng). Phần này sẽ báo giá cụ thể sau khi khảo sát.
  • Gia cố nền trệt bằng phương pháp đổ bê tông cốt thép tính 20% diện tích

Phần móng:

  • Móng đơn tính 30% diện tích đất
  • Móng băng, móng cọc: tính 50% diện tích đất
  • Móng bè : tính 80% diện tích đất

Phần tầng hầm (Tính riêng so với móng):

  • Hầm có độ sâu nhỏ hơn 1.5m so với code đỉnh ram hầm tính 150% diện tích
  • Hầm có độ sâu nhỏ hơn 2.0m so với code đỉnh ram hầm tính 180% diện tích

Phần sân:

  • Dưới 20m2 có đổ cột, đổ đà kiềng, xây tường rào, lát gạch nền tính 100%
  • Dưới 40m2 có đổ cột, đổ đà kiềng, xây tường rào, lát gạch nền tính 70%
  • Trên 40m2 có đổ cột, đổ đà kiềng, xây tường rào, lát gạch nền tính 50%

Phần nhà:

  • Phần diện tích có mái che phía trên tính 100% diện tích
  • Phần diện tích không có mái che nhưng có lát gạch nền tính 60% diện tích
  • Ô trống trong nhà: => Có diện tích dưới 4m2 tính như sàn bình thường => Có diện tích trên 4m2 tính 70% diện tích
  • Có diện tích lớn hơn 10m2 tính 50% diện tích

Phần mái:

  • Mái bê tông cốt thép, không lát gạch tính 50% diện tích của mái, có lát gạch tính 10% diện tích của mái.
  • Mái ngói vì kèo sắt tính 60% diện tích của mái
  • Mái bê tông dán ngói tính 85% diện tích của mái
  • Mái tôn tính 30% diện tích của mái.

Biện pháp và tiện độ thi công

Thời gian thi công:

- Với quy mô công trình nhà phố hoặc biệt thự có tổng diện tích sàn 200 – 400m2, thời gian thi công hoàn thiện công trình từ 3,5 tháng đến không quá 5 tháng – tùy thuộc điều kiện thi công và biện pháp thi công.

  • Phần móng từ 08 – 12 ngày
  • Phần sàn từ 07 – 10 ngày/sàn.

- Với công trình có quy mô lớn hoặc dạng công trình biệt thự, văn phòng.Tiến độ thi công sẽ do hai bên thống nhất, thỏa thuận (phụ thuộc nhiều vào tiến độ thi công hoàn thiện của Chủ Đầu Tư).

- Trong trường hợp cần rút ngắn thời gian hơn so với thời gian cơ sở trên thì phải sử dụng gia đông kết nhanh bê tông để rút ngắn thời gian tháo coffa.

Điển hình cho một công trình 200 – 400 m2:

Công tác chuẩn bị – trắc đạc (thực hiện trong thời gian 2 - 4 ngày)

      •   Vận chuyển thiết bị thi công, vệ sinh mặt bằng và dựng lán trại, Tổ chức bao che bằng cổng rào nếu điều kiên mặt bằng cho phép.

  • Định vị tim móng, đo đạc, kiểm tra diện tích đất so với giấy chứng nhận Quyền Sử Dụng đất và bản vẽ xin phép
  • Xác định code nền tầng trệt, so với mặt đường.
  • Lập biên bản bàn giao mặt bằng xác định ngày khởi công.

Lưu ý:

  • Với các công trình nằm giữa khu đất trống hoặc không xác định rõ ranh lộ giới thì CDT phải nhờ cơ quan chức năng nhà nước hoặc Chủ Đầu Tư dự án xác định và bàn giao mốc xây dựng.
  • Chụp hình hiện trạng công trình, chụp hình hiện trạng các công trình lân cận để tránh các vấn đề rủi ro, pháp lí từ phía chính quyền và các công trình lân cận sau này.
  • Nếu quy mô hiện trạng công trình lớn hơn trong Chủ Quyền và giấy phép thì tạm ngưng thi công và làm việc tại với các cơ quan chức năng kiểm tra lại giấy phép xây dựng (không nên tự ý xây).

Công tác đào đất, bê tông lót, thi công móng, đà kiềng, cổ cột, sàn tầng trệt(thực hiện trong thời gian 08 – 12 ngày)

  • Đào đất bằng thủ công hoặc cơ giới.
  • Đổ bê tông lót móng đá 4×6 Mác
  • Lắp dựng ván khuôn móng.
  • Gia công lắp dựng cốt thép.
  • Nghiệm thu công tác lắp dựng ván khuôn, cốt thép.
  • Đổ bê tông móng.
  • Lập biên bản nghiệm thu phần móng.

Lưu ý:

  • Đối với nhà có nhiều công trình lân cận thì móng băng được thi công theo từng móng.
  • Kiểm tra định vị tim cổ cột chính xác trước khi đổ bê tông, tránh hiện trạng lệch tim cột sau khi lên khung
  • Kiểm tra thật kỹ địa chất móng sau khi đào trong công tác móng băng, nếu cần thiết có thể đào thêm đến lớp đất tốt.
  • Kiểm tra và phối hợp thật kỹ giữa bên thi công và nhà cung cấp khi thi công hố thang máy.

Công tác lắp dựng cốt pha, cốt thép, thi công bê tông các cột, dầm, sàn (thực hiện trong thời gian 7 – 10 ngày/1 sàn)

  • Lắp dựng cofa, cốt thép, đổ bê tông cột.
  • Kiểm tra và nghiệm thu cột và tường
  • Lắp dựng cofa dầm, sau đó lắp dựng cofa sàn.
  • Gia công, lắp dựng, cốt thép.
  • Nghiệm thu công tác lắp dựng ván khuôn, cốt thép.
  • Đổ bê tông, dầm, sàn.
  • Lập biên bản nghiệm thu phần sàn.

Lưu ý:

  • Khi đổ bê tông cột, sàn cần lưu ý chừa 2cm cạnh bên ngoài để tô 2 vách
  • Khi đổ bê tông cột, dầm sàn cần lưu ý thép chờ theo thiết kế (thép chờ dầm, sàn cầu thang, dầm thang máy, chờ râu thép xây tường ….)
  • Kiểm tra kích thước, vị trí dầm, sàn, tránh hiện tượng sàn bị méo, sai lệch so với thiết kế.
  • Kiểm tra các vị trí chuẩn bị thi công khác như bồn hoa, lam, sê nô, mảng tường lồi, mái…
  • Nên tháo cây chống cofa sau ít nhất 10 ngày (dù có sử dụng phụ gia đông kết nhanh)
  • Kiểm tra hệ thống ống điện, ống nước chờ phục vụ công tác Điện – Nước (M&E)
  • Nên xây tường bao trước khi đổ bê tông.
  • Đổ cầu thang chung với dầm, sàn.

Công tác xây (thực hiện trong thời gian 10 – 15 ngày)

  • Sau khi tháo giàn giáo cofa khu vực nào thì xây khu vực đó.
  • Lắp dựng khung cửa trong quá trình xây – nếu có.
  • Lắp đặt hệ thống ống dây điện, ống nước, ống máy lạnh, hộp điện…

Lưu ý:

  • Kiểm tra kích thước cửa – trong trường hợp đơn vị thi công gắn khung bao cửa.
  • Kiểm tra tường 100 – 200 theo bản vẽ thiết kế.
  • Kiểm tra hệ thống ống dây điện trên tường (đèn rọi tranh, máy lạnh, công tắc…)
  • Xây chân tường khu vệ sinh, ban công, sân thượng, mái nên xây gạch đinh.

Công tác tô trát công trình (thực hiện trong thời gian 10 – 15 ngày)

      • Sau khi hoàn thành công tác xây sẽ tiến hành công tác tô.

  • Tô trần trước, sau đó tô tường trong nhà, vách song và thường tô mặt tiền cuối cùng,
  • Hộp gaint điện, nước sẽ xây tô sau khi lắp đặt và kiểm tra hệ thống điện, nước.
  • Yếu cầu gém trước khi tô và kiểm tra bằng máy Lazer ke góc sau khi tô

Công tác hoàn thiện công trình (thực hiện trong thời gian 20 - 30 ngày)

  • Sau khi tô xong trong nhà sẽ tiến hành công tác rút dây điện.
  • Bả matic toàn bộ công trình.
  • Chống thấm vệ sinh, ban công, sân thượng mái.
  • Lắp đặt bồn nước, máy bơm thử nước, xây tô hoàn thiện hộp
  • Ốp gạch tường WC, lát gạch nền các tầng lầu.
  • Sơn nước lớp 1 toàn bộ công trình.
  • Thi công đá Granit cầu thang, ngạch cửa, mặt tiền, bậc cấp và mặt bếp/
  • Lắp đặt cửa, lan can cầu thang, tay vịn.
  • Lắp đặt đèn công tắc, ổ cắm, internet,…
  • Lắp đặt thiết bị vệ sinh. lavabo, bàn cầu, gương, phụ kiện, …
  • Sơn nước 2 lớp, dắm vá sơn nước công trình.
  • Vệ sinh, bàn giao công trình.
Tư Vấn 24/7

Tư Vấn 24/7

0789 814 808

Dịch vụ xây dựng Biên Hòa

Bài Viết Gần Đây